NOC là gì – Danh sách ngành nghề định cư Canada 2024 – 2025

NOC là gì? danh sách ngành nghề định cư canada noc list

NOC là gì? Danh sách ngành nghề định cư Canada gồm những công việc nào? Có thể thấy, để có thể định cư Canada theo diện tay nghề, ứng viên phải có kinh nghiệm hoặc kỹ năng công việc thuộc NOC List. Đây là danh sách gồm nhiều nhóm nghề và phân loại nghề khác nhau, được chính phủ Canada ban hành. Cùng tìm hiểu về các danh nghề này qua bài viết dưới đây.

Cập nhật NOC mới nhất 2024-2025

Hệ thống phân loại nghề nghiệp của Canada còn được biết đến với tên gọi là hệ thống phân loại nghề nghiệp quốc gia (NOC). NOC list được xem xét hàng năm và cập nhật 5 năm một lần để đảm bảo phản ánh đúng những thay đổi của thị trường lao động Canada. NOC được điều chỉnh khoảng 10 năm một lần,

NOC có 5 cấp độ là NOC 0, A, B, C và D. NOC đóng vai trò quan trọng trong vấn đề nhập cư Canada. Chính quyền liên bang và tỉnh đều sử dụng NOC để quản lý các chương trình nhập cư của người lao động tay nghề cao và chương trình công nhân nước ngoài tạm thời (TFWP). Người nhập cư hoặc lao động nước ngoài tạm thời phải đáp ứng được các tiêu chí của NOC thuộc chương trình đã đăng ký trước đó.

Ví dụ: theo Express Entry, đương đơn nhập cư lao động diện tay nghề cao phải chứng minh kinh nghiệm làm việc trong NOC thuộc một trong các quy tắc sau:

  • NOC 0: các công việc thuộc kỹ năng 0 thường là quản lý, điều hành
  • NOC A: các công việc có tính chất chuyên nghiệp, yêu cầu bằng cấp cao
  • NOC B: các nghề có kỹ năng yêu cầu bằng tốt nghiệp đại học hoặc được đào tạo như một người học việc

IRCC cũng như chính quyền các tỉnh bang, lãnh thổ đang sử dụng NOC 2016 để đánh giá các điều kiện của chương trình nhập cư diện lao động tay nghề cao. Bộ Việc làm và Phát triển Xã hội Canada (ESDC) cũng sử dụng NOC 2016 để đánh giá các ứng dụng LMIA.

Tuy nhiên kể từ ngày 17/1/2023, hệ thống phân loại nghề nghiệp của Canada NOC sẽ được thay thế bằng TEER. Tương ứng với các cấp độ NOC 0, A, B, C và D sẽ là TEER từ 1 đến 5. Ngoài ra bất kỳ mã Phân loại Nghề nghiệp Quốc gia (NOC) nào gồm 4 chữ số được sử dụng trong phiên bản 2021 cũng sẽ được cập nhật lại thành mã 5 chữ số.

Tại sao chính phủ Canada thay thế các cấp độ kỹ năng NOC bằng TEER?

Sự thay đổi này được đánh giá là rất cần thiết. Việc xác định nghề nghiệp theo cấp độ kỹ năng khá khó hiểu, vì NOC chỉ tập trung vào nghề nghiệp chứ không dựa vào kỹ năng. Ngược lại, việc giới thiệu hệ thống TEER sẽ tập trung vào trình độ học vấn cũng như kinh nghiệm cần có để làm việc trong một ngành nghề nhất định.

Cơ quan thống kê Canada cho rằng NOC chỉ tạo ra sự phân loại kỹ năng thấp và kỹ năng cao không thực tế. Thay đổi NOC bằng TEER sẽ giúp phân loại từ cao đến thấp và nắm bắt chính xác được các kỹ năng cần thiết trong mỗi nghề nghiệp.

Tại sao chính phủ canada thay thế các cấp độ kỹ năng noc bằng teer
Tại sao chính phủ canada thay thế các cấp độ kỹ năng noc bằng teer

Cập nhật mới mã ngành NOC miễn phí cách ly sân bay

Trên website chính thức của mình, chính phủ Canada đã thông báo về những mã ngành NOC được miễn phí cách ly 2.000 CAD trong vòng 3 ngày tại sân bay:

Đối tượng được miễn phí:

  • Trẻ vị thành niên không có người đi kèm
  • Người từ 18 tuổi trở lên có khiếm khuyết về tinh thần hoặc thể chất, có người chăm sóc đi theo
  • Đã được miễn yêu cầu kiểm dịch
  • Lao đồng tạm thời. Ngoài ra những người này không phải cách ly 3 ngày tại khách sạn nếu không có triệu chứng Covid-19, sau khi đáp chuyến bay và đến nơi cách ly t14 ngày bằng xe riêng

Các mã ngành NOC được miễn chi phí cách ly tại sân bay:

  • NOC 0821: Quản lý nông nghiệp
  • NOC 8252: Giám sát nông trại.
  • NOC 8431: Nhân viên nông trại tổng hợp
  • NOC 6331: Bán và cắt thịt, cá (bán lẻ và bán buôn)
  • NOC 9463:Công nhân nhà máy hải sản và cá

Danh sách ngành nghề định cư Canada – NOC là gì?

NOC (National Occupational Classification) là danh sách ngành nghề định cư Canada được chính phủ Canada áp dụng để đánh giá và phân loại các nghề nghiệp dựa trên loại công việc của người lao động và chức vụ của người lao động trong công việc đó.

NOC còn là hệ thống tổ chức và mô tả nghề nghiệp quốc gia được IRCC sử dụng để xác định tình trạng thiếu nguồn lao động kỹ năng trong thị trường việc làm Canada. Từ đó, có thể quản lý những chương trình thường trú nhân kinh tế và một số chương trình công nhân tạm thời.

Hầu hết các nhà tuyển dụng đều sử dụng NOC List như một công cụ để mô tả công việc và xác định các kỹ năng yêu cầu cho vị trí đăng tuyển mới và hữu ích cho người tìm việc. Người lao động có thể sử dụng NOC để nghiên cứu:

  • Mô tả công việc
  • Yêu cầu về học vấn
  • Kỹ năng cần thiết
  • Nghề nghiệp liên quan

NOC List được cập nhật 5 năm một lần bởi cơ quan Việc làm và Phát triển xã hội Canada và Thống kê Canada. Mọi loại nghề nghiệp được xác định bằng một mã gồm bốn số, được gọi là mã NOC. Mỗi con số đại diện cho một đặc điểm khác nhau được nói trên.

Ngành nghề định cư canada
Ngành nghề định cư canada

Các loại kỹ năng NOC

Tất cả các ngành nghề định cư ở Canada được chia thành 10 loại kỹ năng khác nhau:

  1. Quản lý
  2. Kinh doanh, tài chính và quản trị
  3. Khoa học tự nhiên và ứng dụng
  4. Sức khỏe và y tế
  5. Giáo dục, luật pháp và xã hội, cộng đồng và dịch vụ chính phủ
  6. Nghệ thuật, văn hóa, giải trí và thể thao
  7. Bán hàng và dịch vụ
  8. Giao dịch, vận chuyển và vận hành thiết bị
  9. Tài nguyên thiên nhiên, nông nghiệp và liên quan
  10. Sản xuất và tiện ích

5 cấp độ của NOC List

Đi kèm với mã NOC là yêu cầu về trình độ. Đối với ngành nghề định cư Canada, các nhóm trình độ được phân ra như sau:

  • Trình độ cấp D (Skill level D) tương ứng với TEER 1: những công việc lao động chân tay, không cần trình độ cao, nhưng vẫn có buổi thực tập riêng khi làm việc. Ví dụ như: nhân viên ở công trường xây dựng, dầu mỏ, người nhặt hoa quả, công nhân vệ sinh…
  • Trình độ cấp C (Skill level C) tương ứng với TEER 2: những công việc trung gian, yêu cầu bằng cấp 3 hoặc những buổi thực tập riêng. Ví dụ như nghề bồi bàn, nhân viên bán hàng, tài xế lái xe đường dài…
  • Trình độ cấp B (Skill level B) tương ứng với TEER 3: những công việc chuyên về kĩ thuật hay còn gọi là nghề thủ công. Những ngành nghề này thường yêu cầu lao động có bằng cao đẳng hoặc được đào tạo từ trường nghề. Ví dụ: thợ sửa ống nước, kĩ sư điện, đầu bếp…
  • Trình độ cấp A (Skill level A) tương ứng với TEER 4: những công việc đòi hỏi chuyên môn và sự chuyên nghiệp cao, yêu cầu bằng đại học chuyên ngành. Ví dụ như: kiến trúc sư, bác sĩ, nha sĩ…
  • Trình độ loại 0 (Skill type 0) tương ứng với TEER 5 : những công việc liên quan đến vấn đề quản lý, đòi hỏi trình độ và bằng cấp ở mức độ cao. Ví dụ: quản lý hầm mỏ, giám đốc xây dựng, giám đốc điều hành, quản lý nhà hàng và khách sạn…
5 Cấp độ noc list
5 Cấp độ noc list

Danh sách ngành nghề định cư Canada cập nhật 2024-2025

Dưới đây là NOC list – Danh sách ngành nghề định cư Canada đang được tuyển dụng mà bạn có thể tham khảo qua:

STT Mã TEER Mã ngành mới Tên chuyên ngành
01 0 00011 Nhà lập pháp
02 0 00011 Quan chức chính phủ
03 0 00012 Nhà quản lý cấp cao về tài chính, truyền thông các dịch vụ kinh doanh
04 0 00013 Nhà quản lý cấp cao về sức khỏe, giáo dục, dịch vụ xã hội và công đồng
05 0 00015 Nhà quản lý cấp cao về xây dựng, vận tải và sản xuất
06 0 10010 Nhà quản lý tài chính
07 0 10011 Nhà quản lý nguồn nhân lực
08 0 10012 Nhà quản lý thu mua
09 0 10019 Nhà quản lý các dịch vụ hành chính
10 0 10020 Bảo hiểm, bất động sản và quản lý môi giới tài chính
11 0 10021 Ngân hàng, tín dụng và quản lý đầu tư
12 0 10022 Các nhà quản lý quảng cáo, tiếp thị và quan hệ công chúng
13 0 70012 Nhà quản lý tiện ích
14 0 10029 Quản lý các dịch vụ kinh doanh
15 0 10030 Nhà quản lý các hãng viễn thông
16 0 20010 Nhà quản lý các dịch vụ bưu chính và viễn thông
17 0 20011 Nhà quản lý kiến trúc và khoa học
18 0 20012 Nhà quản lý máy tính và hệ thống thông tin
19 0 30010 Nhà quản lý dịch vụ chăm sóc sức khỏe
20 0 40010 Nhà quản lý và phát triển các chính sách xã hội
21 0 40011 Nhà phân tích, quản lý và phát triển các chương trình chính sách kinh tế
22 0 40012 Nhà phân tích, quản lý và phát triển các chương trình chính sách giáo dục
23 0 40019 Cán bộ quản lý điều hành công
24 0 40020 Quản trị giáo dục sau trung học và dạy nghề đào tạo
25 0 40021 Hiệu trưởng nhà trường và các quản trị viên của giáo dục tiểu học và trung học
26 0 40030 Nhà quản lý các dịch vụ cải huấn trong cộng đồng
27 0 40040 Nhân viên cảnh sát
28 0 40041 Cán bộ chữa cháy cao cấp
29 0 40042 Sĩ quan của các lực lượng quân đội Canada
30 0 50010 Quản lý thư viện, lưu trữ, bảo tàng và phòng trưng bày nghệ thuật
31 0 50011 Quản lý xuất bản, hình ảnh chuyển động, phát thanh truyền hình và biểu diễn nghệ thuật
32 0 50012 Giám đốc dịch vụ giải trí và thể thao
33 0 60010 Nhà quản lý bán hàng
34 0 60020 Nhà quản lý thương mại bán buôn và bán lẻ
35 0 60030 Quản lý nhà hàng và dịch vụ ăn uống
36 0 60031 Quản lý dịch vụ cho thuê nơi ở
37 0 60040 Nhà quản lý dịch vụ cá nhân
38 0 70010 Cán bộ quản lý xây dựng
39 0 70012 Cán bộ quản lý cơ sở hoạt động và bảo dưỡng
40 0 70020 Quản lý vận tải
41 0 80010 Quản lý trong sản xuất và khai thác tài nguyên thiên nhiên
42 0 80020 Nhà quản lý trong nông nghiệp
43 0 80021 Nhà quản lý trong nghề làm vườn
44 0 80022 Nhà quản lý trong nuôi trồng thủy sản
45 1 11100 Nhà kiểm toán tài chính và kế toán
46 1 11101 Nhà phân tích tài chính và đầu tư
47 1 11103 Đại lý, đại lý đầu tư chứng khoán và công ty môi giới
48 1 11201 Chuyên viên tư vấn quản lý kinh doanh
49 1 11202 Chuyên viên quảng cáo, tiếp thị và quan hệ công chúng
50 4 14100 Chuyên viên giám sát văn phòng và nhân viên hỗ trợ hành chính
51 4 14101 Chuyên viên kiểm soát email và phân phối thông tin nghề nghiệp
52 2 12100 Trợ lý điều hành
53 2 12103 Nhà lên kế hoạch hội nghị và sự kiện
54 2 12110 Nhân viên Tòa án và thẩm phán hòa giải
55 3 43203 Bảo hiểm việc làm, di trú, dịch vụ biên giới và các cán bộ doanh thu
56 3 13111 Trợ lý hành chính pháp lý
57 3 13112 Trợ lý hành chính y tế
58 2 12110 Phóng viên tòa án, y tế và các ngành nghề liên quan
59 2 12111 Chuyên viên quản lý thông tin y tế
60 2 12112 Kỹ thuật viên quản lý hồ sơ
61 1 21210 Cán bộ thống kê và các ngành nghề hỗ trợ nghiên cứu liên quan
62 2 12200 Kỹ thuật viên kế toán và kế toán sổ sách
63 2 12203 Thẩm định viên
64 3 13220 Nhà môi giới nhà ở cho thuê, giao thông hàng hải và các dịch vụ khác

Các chương trình định cư tay nghề nào xét việc dựa trên mã NOC?

Nếu bạn muốn định cư Canada theo diện lao động có tay nghề cao, bạn có thể truy cập vào hệ thống trực tuyến mới của IRCC “Come to Canada” để biết mình có đủ điều kiện đăng ký vào Express Entry (nhập cư nhanh) hay không.

Để đăng ký tham gia chương trình nhập cư nhanh, bạn phải có nghề nghiệp hoặc kinh nghiệm làm việc thuộc loại 0 hoặc trình độ A hay B. Nếu hệ thống Express Entry nhận đơn đăng ký nhập cư lâu dài của bạn thì bạn sẽ thuộc một trong bốn chương trình sau:

  • Federal Skilled Worker Program (Tay nghề kỹ năng Liên bang): yêu cầu có kinh nghiệm làm việc tại Canada hoặc nước ngoài. Các công việc đã làm phải thuộc mã NOC 0, A hoặc B
  • Federal Skilled Trades Program (Tay nghề nhóm thợ Liên bang): yêu cầu kinh nghiệm làm việc tại Canada hoặc nước ngoài với các công việc thuộc mã NOC là B
  • Canadian Experience Class Program (Chương trình Kinh nghiệm làm việc Liên Bang): yêu cầu ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc tại Canada trong các công việc thuộc mã NOC 0, A hoặc B
  • AIPP – Atlantic Immigration Pilot Program (Chương trình định cư 4 tỉnh bang Đại Tây Dương): dành cho mọi ứng viên có kinh nghiệm công việc thuộc NOC 0, A, B và C

Như vậy, nếu muốn định cư Canada theo diện tay nghề cao, bạn cần tìm hiểu thật kỹ thông tin về các công việc thuộc NOC danh sách ngành nghề định cư Canada để đưa ra lựa chọn phù hợp. Nếu bạn vẫn chưa tìm được mã NOC phù hợp nhất với kinh nghiệm làm việc của mình, hãy liên hệ với Viva Consulting để được hướng dẫn và hỗ trợ bạn trong suốt quá trình nhập cư Canada nhé!

 

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Translate »